Đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập

18/03 16:00
 

Điều 7 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ nêu đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập.

Điều 7 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP của Chính phủ nêu đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập.

Học bổng khuyến khích học tập là một trong những chính sách được nhiều học sinh, sinh viên quan tâm. Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2026/NĐ-CP nêu quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, trong đó quy định rõ các đối tượng được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập.

Điều 7 nêu quy định học bổng khuyến khích học tập:

1. Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:

a) Học sinh trường THPT chuyên (sau đây gọi chung là trường chuyên), học sinh THPT chuyên trong cơ sở giáo dục đại học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh THPT thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ GDĐT quyết định chọn cử;

b) Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp Quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quản quyết định chọn cử;

c) Người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.

2. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:

a) Đối với trường chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một học sinh do HĐND cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 3 lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường THPT công lập tại địa phương;

b) Đối với THPT chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường THPT công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ sở.

3. Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

a) Học bổng loại Khá:

Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc quy định (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định.

Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo của trường;

b) Học bổng loại Giỏi:

Mức học bổng cao hơn loại Khá do Hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;

c) Học bổng loại Xuất sắc:

Mức học bổng cao hơn loại giỏi do Hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc;

d) Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ GDĐT; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

Đọc bài gốc tại đây.