Bộ Nông nghiệp và Môi trường giải thích ký hiệu đất T trên bản đồ địa chính cũ

13/10 12:00
 

Bộ Nông nghiệp và Môi trường giải thích ký hiệu “T” trên bản đồ địa chính cũ và hướng dẫn căn cứ xác định loại đất.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường giải thích ký hiệu “T” trên bản đồ địa chính cũ và hướng dẫn căn cứ xác định loại đất.

Trên Cổng thông tin Bộ Nông nghiệp và Môi trường, công dân hỏi:

Ngày 28.5.1990, gia đình tôi được UBND huyện KrA (cũ) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 087357 đối với thửa đất số 100, tờ bản đồ số 09, tọa lạc tại thị trấn BTr, huyện KrA, tỉnh Đắk Lắk, với diện tích 1.064m², mục đích sử dụng là đất khu dân cư, thời hạn sử dụng lâu dài. Phần ghi thêm trên Giấy chứng nhận thể hiện: “Được cấp năm 1976”.

Trích lục bản đồ giải thửa trên Giấy chứng nhận được Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Đắk Lắk phê duyệt ngày 28.8.1990 thể hiện: Thửa đất số 100, tờ bản đồ số 09, tỉ lệ 1/2.000, đo năm 1988, ký hiệu T 100/1064.

Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất thể hiện thửa đất số 100, tờ bản đồ số 09, địa chỉ thửa đất tại thị trấn BTr, huyện KrA, tỉnh Đắk Lắk; loại ruộng đất gồm đất thổ cư 400m² và đất màu 664m². Nguồn gốc sử dụng đất được ghi là “Được cấp năm 1976” và được Hội đồng ruộng đất xác nhận “nhất trí cho sử dụng”.

Sổ đăng ký ruộng đất cũng thể hiện thửa đất số 100, tờ bản đồ số 09, diện tích gồm đất thổ cư 400m² và đất màu 664m²; hình thức sử dụng được ghi là “chính thức”, không phải “tạm giao”.

Từ các thông tin nêu trên, tôi xin hỏi: Theo Quyết định số 56-ĐKTK ngày 5.11.1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất, ký hiệu chữ “T” trên bản đồ địa chính đo đạc năm 1988 là ký hiệu của loại đất nào? Phần diện tích đất màu 664m² có được xác định là đất vườn liền với đất ở hay không?

Tôi gửi kèm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 087357, Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất, Sổ đăng ký ruộng đất và Trích lục bản đồ địa chính để cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:

Theo Bản tổng hợp thống kê ruộng đất ban hành kèm theo Quyết định số 56-ĐKTK ngày 5.11.1981 của Tổng cục Quản lý ruộng đất, ký hiệu “T” được xác định là "Đất khu vực thổ cư" - là đất xây dựng trong các khu dân cư thành thị và nông thôn, trừ thổ canh, ao hồ, đường đi lại trong thôn xóm đã đo đạc tách ra; bao gồm: Đất ở và đất xây dựng các công trình phục vụ lợi ích toàn dân trong các lĩnh vực văn hóa, y tế giáo dục, thể dục thể thao, nghỉ mát, du lịch; các trụ sở cơ quan, đoàn thể, tôn giáo, những kho tàng, cơ sở nông lâm nghiệp như chuồng trại chăn nuôi, trạm sửa chữa...

Theo nội dung ông trình bày, đơn đăng ký và sổ đăng ký ruộng đất thể hiện thửa đất số 100 có 400 m² thổ cư và 664 m² đất màu, trong khi Giấy chứng nhận năm 1990 ghi chung mục đích sử dụng là “Đất khu dân cư”. Vì vậy, cần đối chiếu Giấy chứng nhận với hồ sơ cấp giấy, hồ sơ giao đất năm 1976 (nếu có), đơn đăng ký, sổ đăng ký ruộng đất và bản đồ để xác định diện tích đất ở, đất nông nghiệp đã được công nhận và nguồn gốc, quá trình sử dụng của phần 664 m² đất màu. Việc xác định phần diện tích này có nguồn gốc là đất vườn gắn liền với đất ở hay không cần căn cứ hồ sơ và quá trình sử dụng đất cụ thể.

Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2024, Giấy chứng nhận đã cấp là một trong các căn cứ xác định loại đất; trường hợp loại đất trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đề nghị ông liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, cung cấp Giấy chứng nhận và các tài liệu liên quan để được kiểm tra, phối hợp với cơ quan đăng ký đất đai đối chiếu hồ sơ lưu trữ và xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để Ông biết và thực hiện.

Đọc bài gốc tại đây.