Trường hợp thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng

24/08 15:07
 

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

Nội dung này được Chính phủ quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 5.10.2026.

Điều 9 của Nghị định số 335/2026/NĐ-CP quy định việc thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

1. Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 3 tháng trở lên;

b) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

2. Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

b) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 (quy định đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng) Nghị định này;

c) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

d) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

đ) Sau 3 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thôi hưởng hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

b) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này;

c) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 (Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em), Điều 20 (Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi) Nghị định này;

d) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

4. Trường hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều này, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.

Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng.

Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

Đọc bài gốc tại đây.